× Kiểm tra đơn hàng

Chênh áp đầu, cuối của hệ thống lọc

      Về cơ bản quý khách hàng có thể hình dung hệ thống lọc khí giống như đặt một tấm/màng/lưới để lọc các hạt bụi hay tập chất trong không khí giúp không khí được sạch hơn. Và để vận hành tốt hệ thống lọc khí đó quý khách hàng cần chú ý các chi tiết sau:

  • Tùy vào mục đích sử dụng mà chọn loại lọc có kích thước lỗ phù hợp.

  • Để vận hành được hệ thống này cần sự lưu chuyển của dòng khí, để tạo ra được sự lưu chuyển đó cần phải có áp lực. Và áp lực trước lọc phải luôn lớn hơn áp lực sau lọc, hay nói chính xác hơn là để hệ thống được vận hành tốt thì khách hàng cần chú ý đến chênh áp ban đầu và chênh áp cuối của thiết bị lọc.

Hệ thống lọc khí, chú ý chênh áp ban đầu và chênh áp cuối của hệ thống

1. Chênh áp ban đầu:

      Tùy thuộc theo kích thước lỗ lọc và cách cấu tạo, sắp xếp màng lọc, mỗi 1 cấp lọc và loại lọc sẽ có độ chênh áp ban đầu khác nhau. Tuy nhiên tất cả đều phải tạo ra áp suất cho bộ lọc. Độ chênh áp ban đầu của các bộ lọc thường như sau:
  • Lọc thô: từ 17-42Pa.
  • Lọc tinh: từ 55-160Pa.
  • Lọc HEPA: từ 250-350Pa.

2. Chênh áp cuối:

      Sau một thời gian sử dụng lọc sẽ ngày càng bẩn với các hạt bụi chi chít, bọc kín làm cho luồng không khí không thể đi qua được nữa. Nếu muốn không khí đi qua thì cần áp suất ngày càng cao hơn và khi đến một mức độ nhất định sẽ gây ra hiện tượng rách lọc, bục đường ống,...Vì vậy khi lọc đã bắt đầu đến chênh áp cuối quý khách hàng nên thay lọc để đảm bảo hiệu quả cho hệ thống lọc. Chênh áp cuối thường gặp ở lọc là:
  • Lọc thô: từ 200-250Pa.
  • Lọc tinh: từ 400-450Pa
  • Lọc HEPA: từ 500-750Pa.
      Khi sử dụng hệ thống lọc khí, khách hàng nên chú ý đến chênh áp ban đầu và chênh áp cuối của thiết bị lọc để có phương án thay thế lọc phù hợp, tránh trường hợp để lọc quá tải không còn khả năng lọc bụi sẽ làm giảm hiệu suất lọc của hệ thống.
Tin liên quan
Tổng đài bán hàng
02871 077 078
Tổng đài bảo hành
0971 344 344
Email đặt hàng
sales@vietphat.com